Color Palette Selector
Móng chung cư hiệu quả    

 

1. Tầm quan trọng của móng
- Đã qua rồi thời kỳ “mua mù bán mù”, nay đến thời kỳ “mua sáng bán sáng” vì thế chủ đầu tư và tư vấn thiết kế phải tính toán từ kiến trúc kết cấu “chuẩn từng centimet”, chứ không phải tạo sản phẩm hình thức ra sao cũng xong, giá thành thế nào cũng được . Đặc biệt nhà giá thấp phải nghiên cứu kỹ hơn từ kiến trúc, kết cấu, vật liệu và biện pháp thi công làm sao tạo ra sản phẩm rẻ, bền, nhanh, tiện ích. Vì thế xây dựng nhà giá thấp khó gấp 2-3 lần nhà giá cao và hoàn toàn vinh danh cho những ai xây được nhà giá thấp.
- Móng là cấu kiện rất quan trọng gây ra chậm trễ 30-70% thời gian thi công, lãng phí 2-6 lần giá thành xây dựng. Vì thế giải pháp móng hiệu quả góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển nhà giá thấp.
2. Một số móng chung cư hiệu quả
2.1 Móng đơn chung cư 5-6 tầng
- Trên 30 chung cư Tân Bình – Phú Nhuận đã dùng móng đơn (Rtc ( 1.5 kg/cm2)
2.2 Móng cọc nhỏ chung cư 5-6 tầng
- Chung cư Gò Vấp dùng móng cọc (250x250)mm dài 17 m, Pa=30 tấn
2.3 Móng bè chung cư trên 15 tầng
- Thái An 1 và 2, Quận 12 :                          16 tầng
- Thái An, Trung Mỹ Tây, Quận 12 :            17 tầng
- Bàu Cát lô B và M, Quận Tân Bình :        16 tầng
- Kim Hong, Quận Tân Phú :                        17 tầng (từ cọc ép chuyển sang móng bè)
2.4 Móng cọc chung cư trên 15 tầng
- Phạm Viết Chánh, Quận Bình Thạnh :     16 tầng         Cọc (300x300)mm, dài 18m, Pa=60 tấn
- Ngô Tất Tố, Quận Bình Thạnh :               16 tầng        Cọc (300x300)mm, dài 36m, Pa=60 tấn
- F14, Quận Gò Vấp (đang thiết kế) :         15 tầng        Cọc (250x250)mm, dài 12m, Pa=40 tấn
 3. Phân tích và kinh nghiệm móng bè, móng cọc
3.1 Móng bè kết hợp làm tầng hầm
3.1.1. Điều kiện địa chất có SPT ³10, g0³ 1.90g/cm3 và Rtc ~ 1.5 kg/cm2. Khối lượng đất lấy ra làm móng và tầng hầm thường hơn 50% khối lượng chung cư nên độ lún thấp, vì thế nên mở rộng móng bè và tầng hầm so với diện tích xây dựng, để tăng diện tích móng bè giảm độ lún và tăng diện tích tầng hầm.
3.1.2. Độ lún thấp, theo kết quả quan trắc lún tại hai công trình cho thấy:
 

 
        Tên công trình
 
Qui mô
Độ lún theo tính toán
Độ lún quan trắc thực tế
(tại tâm và góc móng như nhau)
Tại tâm móng
Tại góc móng
Độ lún tuyệt đối
Độ lún
do thi công
Độ lún
do nền móng
Chung cư lô M Bàu Cát 2 (Q.Tân Bình-Tp.HCM)
16 tầng
6.20 cm
1.60 cm
1.38 cm
0.77 cm
1.38-0.77 = 0.61 cm
Cao ốc căn hộ Thái An 2 (gần cầu Tham Lương) đường Nguyễn Văn Quá, Q.12, Tp.HCM
16 tầng
 
6.23 cm
 
1.05 cm
 
1.22 cm
 
0.86 cm
 
1.22-0.86 = 0.36 cm

Độ lún tuyệt đối bao gồm cả độ lún do thi công (nền đất và bê tông không tuyệt đối sát với nhau) là 0.77 và 0.86 cm, vì thế độ lún do nền móng là 0.36 cm và 0.61 cm (gần như không lún). Mặt khác thời gian tắt lún chỉ khoảng 8 tháng khi xong công trình (lún 0.1 mm/tháng).
3.1.3. Thời gian thi công khoảng 4 tháng, nếu làm top-down móng bè có thể giảm hơn 1 tháng (đổ bê tông phần dầm gân, không đổ bê tông đan móng và vách hầm ngay, mà đổ bê tông sàn trệt lầu 1 đến lầu 5, đồng thời đổ bê tông đan móng và vách hầm ). Trong khi đó việc thi công các loại móng cọc phải tốn thời gian thi công cọc thử, thử tĩnh, thi công cọc đại trà phải tốn từ 3-6 tháng, sau đó đào đất đập đầu cọc, đổ bê tông đài cọc và đan sàn cũng mất từ 4-6 tháng (khó hơn và lâu hơn thi công móng bè).
3.1.4. Giá thành chỉ bằng 1/2 -1/6 móng cọc ép, cọc nhồi: khoảng 400,000 đ/m2 sàn xây dựng. Cách đây 3 năm móng bè kết hợp tầng hầm tại Thái An 2, Q.12 có diện tích sàn xây dựng 29,000 m2 là hơn 6 tỷ đồng, trong khi đó tiền cọc nhồi ở Rubyland, Q. Tân Phú có diện tích sàn tương đương là 30 tỷ đồng, chưa kể đài cọc, sàn và vách tầng hầm.
3.2 Móng cọc ép
3.2.1 Không thể dùng móng bè thì dùng cọc đóng hoặc ép. Nên cho mũi cọc tựa vào đất có chỉ tiêu cơ lý như móng bè. Tính toán sức chịu tải Pa và chiều dài cọc cho hợp lý để tránh trường hợp cọc bị dư thừa quá nhiều, do đặt đầu cọc quá sâu vào lớp đất quá tốt (SPT=20-40). Nên chọn cọc 3N: nhỏ, ngắn. nhiều, sẽ rẻ và an toàn hơn. Giá thành khoảng 1triệu đ/m2 sàn xây dựng.
Ví dụ 1: Lãng phí do chọn tiết diện và chiều dài cọc quá lớn
Nhà máy sản xuất thuốc tân dược và mỹ phẩm, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Chủ đầu tư : Công ty TNHH dược phẩm Đô Thành
Đơn vị thiết kế: Vinaconex-R&D
Cọc 1 : S1= (0.35x0.35) m2, dài L1 = 32m,    Pa1 = 80 tấn
Đơn vị thẩm kế: Công ty Tư Vấn Xây Dựng Tân đề nghị:
Cọc 2 : S2= (0.30x0.30) m2, dài L2 = 11.7m, Pa2 = 50 tấn
Sau khi thử tĩnh cho thấy đơn vị thẩm kế đúng, và thi công cọc 2.
So sánh 2 phương án cọc ta thấy:
Cọc 1: 
Cọc 2 : 
Cọc 2 hiệu quả hơn cọc 1 là:
 lần
3.2.2. Xác định sức chịu tải cọc Pa bằng phương pháp thử tĩnh :
Có 3 điều không:
- Không được lấy P giả định bằng các công thức để làm Pa
- Không được lấy P max = 2.5 Pa để làm P vật liệu.
- Không được lấy Pmin = 1.5Pa để làm chuẩn mực đánh giá cọc đạt hay không.
Tất cả con số P giả định, Pmax, Pmin đều giáo điều, duy ý chí không có tính thực tế. Phải tận dụng kết quả thử tĩnh cọc để xác định Pa, Pmax và Pmin (sau khi thử tĩnh chứ không phải trước khi thử tĩnh).
Để thực hiện tốt việc sử dụng kết quả thử tĩnh cọc ta phải làm như sau:
- ép cọc thử nhiều gấp 2-3 lần số cọc thử tĩnh (thay vì số cọc ép thử bằng số cọc thử tĩnh), số cọc này được dùng lại cho công trình, nên không lãng phí.
- Thời gian cọc nghỉ = 28 ngày để phát huy đầy đủ sức chịu ma sát của cọc trên tầng đất bùn (đơn vị thử cọc thường chọn 7 ngày để làm nhanh, lấy tiền nhanh)
- Chọn 2 nhóm cọc có lực ép nhiều nhất và lực ép ít nhất để thử tĩnh. Sẽ có kết quả gần giống nhau, từ đó cho thấy lực ép cọc chỉ có giá trị tương đối, không ảnh hưởng đến Pa. Sau khi xác định Pa (thường là khác với P giả định ban đầu) ta phải điều chỉnh lại thiết kế móng cọc.
- Lấy lực ép lớn nhất Pmax làm P vật liệu
(thường Pmax=1-1.5 Pa chứ không phải 2-2.5 Pa). Vì thế cọc đại trà có sức chịu vật liệu chỉ bằng 60% - 80% cọc thử tĩnh, điều này tiết kiệm rất đáng kể (5-15%) trong sản xuất cọc đại trà.
- Lấy lực ép nhỏ nhất làm Pmin (thường Pmin = 0.2-0.5 Pa chứ không phải Pmin = 1.5 Pa) làm “điểm chuẩn” cho cọc đại trà (vì thế rất ít cọc bị “đánh rớt” phải tăng chiều dài cọc hay ép bổ sung cọc khác cũng gây thêm lãng phí) so với Pmin = 1.5 Pa(nếu còn nghi ngờ thì 1 tháng sau có thể quay lại ép nhanh cọc này sẽ cho thấy kết quả phù hợp với Pa).
 
Ví dụ 2: Lãng phí do không sử dụng hiệu quả kết quả thử tĩnh cọc
                                                                 Pmax=Pvật liệu = 2.5 Pa      Pmin = 1.5Pa          Pgiả định = Pa1
 Trường hợp 1 (TH1)                                                                                                     

Coùc ủửụùc chaỏp nhaọn

 
                      

 

                     
                         Theo TCVN 2737-95       150 tấn                             90 tấn                 60 tấn            
                                             
                                           P thử tĩnh            Pmax=P vật liệu   Pa2    P giả định          Pmin

Coùc ủửụùc chaỏp nhaọn

 
Trường hợp 2 (TH2)                                                                                       

 

                  
                
                     Theo kết quả thử tĩnh cọc 150 tấn                            90 tấn      70 tấn   60 tấn                 20 tấn     
                       
Thử so sánh về kinh tế TH1 và TH2
- Theo Pa:         Kp = Pa2 / Pa1 = 70t/60t = 1.17
- Theo vật liệu: Pvật liệu1 = 150 tấn, giá trị 130,000 đ/m
- Pvật liệu2 = 90 tấn, giá trị 120,000 đ/m
Kvl = Pvl1 ­/ Pvl2 = 130,000/120,000 = 1.08
- Hiệu quả kinh tế TH2 so với TH1
K2 = Kp x Kvl = 1.17x1.08 = 1.26
Mối nối: phải quan tâm đặc biệt đến mối nối. Không nên chỉ có nối đối đầu, cần phải làm khung bao để bảo đảm mối nối an toàn tuyệt đối.
4. kết luận
- Móng quyết định lớn đến độ an toàn công trình, điều này ai cũng biết nhưng không phải vì thế mà quá lãng phí. Sự lãng phí trong nền móng rất lớn, từ 2-6 lần trong giải pháp móng khác nhau, ngay cả khi cùng 1 giải pháp cũng có thể lãng phí 2.94 lần (K = K1 x K2 = 2.33x1.26 =2.94 lần)
- Móng quyết định rất lớn đến giá thành (khoảng 25-60% giá bê tông cốt thép hay 8-20% giá thành công trình), thời gian thi công (15-40% thời gian thi công công trình).
- Nên chọn móng bè 400,000 đ/m2 sàn. Khi móng bè không thỏa mãn mới chọn móng cọc ép 1triệu đ/m2 sàn. Tuyệt đối không dùng móng cọc nhồi 2-3 triệu đ/m2 sàn, khi chưa tính toán móng bè và móng cọc ép. Chung cư 20 tầng tại Q.2, Tp. Hồ Chí Minh thử cọc nhồi (1 m không đạt yêu cầu (giá 26 tỷ đồng) đã chuyển sang cọc đóng (0.5 m (giá 13 tỷ đồng) thì đạt yêu cầu.
- Nên chọn giải pháp vừa thi công vừa thiết kế, không mất 8-10 tháng chờ thiết kế.
(KS.Nguyễn Văn Đực)
Quay lại
Ý kiến của bạn
Tên bạn:  
Email:    
Tiêu đề:
 
File gắn kèm:
Tắt bộ gõ Gõ tự động Telex VNI VIQR
 
Các tin khác:
Phần 3. nhận xét- đánh giá & kết luận (29/07/2009)
một số vấn đề còn tồn tại liên quan đến đánh giá an toàn về cường (29/07/2009)
Vấn đề sự cố móng cọc trong xây dựng ở TP HCM (09/07/2009)
Một số vấn đề kỹ thuật nền móng trên vùng đất dốc (09/07/2009)
Thiết kế điểm mắt tháp cao tổ hợp bởi thép tròn (09/07/2009)
sản xuất chất cách nhiệt cao cấp từ tro trấu (09/07/2009)
Nghiên cứu thiết kế công nghệ màng ứng dụng trong quá trình khử mặn trên cơ sở phần mềm ROSA (09/07/2009)
Nghiên cứu khảo sát sự thay đổi hệ số thấm nước của đất loại sét có tính trương nở sau nhiều năm khai thác trong đập đất (09/07/2009)
VỎ CHỐNG HẦM LÒ BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP CỨNG. (01/07/2009)
Bê tông tự liền vết nứt (30/06/2009)
Tiêu điểm
Video Clips
Thư viện ảnh
Quảng cáo
Tin mới nhất
Hội chuyên ngành XD
>> Xem chi tiết danh sách
Hội viên tập thể
>> Xem chi tiết danh sách
Tìm kiếm

Liên kết web
Quảng cáo